; ; 
Mô hình PESTEL là mô hình phân tích môi trường kinh doanh toàn cảnh của doanh nghiệp, nó là tiền đề cho nhà quản trị doanh nghiệp có thể nắm bắt được những cơ hội và các mối đe doạ tiềm ẩn, từ đó có những chiến lược phù hợp.

Bài viết này sẽ phân tích mô hình PESTEL của Vinamilk bao gồm các yếu tố Political (chính trị), Economic (kinh tế), Social (xã hội), Technological (công nghệ), Legal (pháp lý), Environmental (môi trường).

Nội Dung

1.Yếu tố chính trị trong mô hình PESTEL của Vinamilk (Political)

2.Yếu tố kinh tế trong mô hình PESTEL của Vinamilk (Economic)

3.Yếu tố xã hội trong mô hình PESTEL của Vinamilk (Social)

4.Yếu tố công nghệ trong mô hình PESTEL của Vinamilk (Technological)

5.Yếu tố môi trường trong mô hình PESTEL của Vinamilk (Environmental)

6.Yếu tố pháp lý trong mô hình PESTEL của Vinamilk (Legal)

Series về Vinamilk

Chiến lược STP của Vinamilk

Chiến lược kinh doanh của Vinamilk

Chiến lược Marketing 4P của Vinamilk

Mô hình PESTEL của Vinamilk

Yếu tố chính trị trong mô hình PESTEL của Vinamilk (Political)

Tình hình chính trị ổn định của Việt Nam có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển kinh tế, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, tăng tiêu dùng yêu cầu của các xã hội. Đây cũng có một tích cực va chạm trên các sự sáng tạo và việc thực hiện các chiến lược của các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Vinamilk nói riêng. 

Bất kể một doanh nghiệp hoạt động ở đâu đều bị ảnh hưởng bởi hệ thống luật pháp và chính sách của chính phủ nước đó.  Vinamilk là một trong những công ty lớn nhất Việt Nam. Nhưng hiện nay Vinamilk đang triển khai ra nước ngoài như Mỹ, Nga, Ấn Độ… nên Vinamilk không chỉ là công ty trong nước mà còn vươn ra quốc tế .
  1. Tình hình an ninh chính trị, cơ chế điều hành của chính phủ: Đây là yếu tố ảnh hưởng đến tất cả các ngành nghề kinh doanh trên một vùng lãnh thổ, yếu tố thể chế và luật pháp có thể đe dọa đến khả năng tồn tại và phát triển của bất ngành công nghiệp.
  2. Bằng chứng cho thấy rủi ro từ thị trường xuất khẩu không ổn định: Hơn 90% doanh thu xuất khẩu của công ty đến từ Iraq. Tình hình kinh tế chính trị không ổn định của đất nước đã ảnh hưởng xấu đến doanh thu xuất khẩu của Vinamilk. Vì vậy công ty đang mở rộng thị trường xuất khẩu sang Úc, Mỹ, Canada, Thái Lan và các nước khác.
  3. Hệ thống các công cụ, chính sách của Nhà nước có tác động đến hoạt động Marketing như: chính sách thuế, chính sách tài chính, chính sách tiền tệ, chính sách đối ngoại, chính sách phát triển kinh tế. các ngành…

Chính phủ đã có nhiều chính sách hỗ trợ ngành sữa hoạt động kinh doanh, tuy nhiên, Việt Nam là nền kinh tế hỗn hợp nên chính phủ vẫn đóng vai trò lớn trên thị trường. Chính phủ Việt Nam giảm rào cản ngoại thương để thu hút nhiều đầu tư hơn.

Việt Nam là quốc gia nông nghiệp, chính phủ khuyến khích các công ty sữa phát triển. Đặc biệt là chính phủ có nhiều chính sách thuế hỗ trợ ngành sữa. Theo Luật, sữa và hầu hết các loại sản phẩm nông nghiệp hoặc y tế phục vụ xã hội chỉ phải nộp thuế 8%.

Chính phủ ban hành các chính sách ưu đãi (Phê duyệt 2000 tỷ cho các dự án phát triển ngành chăn nuôi bò sữa đến năm 2020)

Việt Nam là thành viên của WTO nên họ phải cạnh tranh với các công ty nước ngoài nhưng họ lại thu hút nhiều đầu tư hơn.

Xem thêm : Chiến lược STP của Vinamilk

Yếu tố kinh tế trong mô hình PESTEL của Vinamilk (Economic)

Theo dự báo của Trung tâm Thông tin và Dự báo Kinh tế - Xã hội Quốc gia (NCIF), Bộ Kế hoạch và Đầu tư, trên cơ sở đánh giá nền kinh tế Việt Nam sau giai đoạn 2016 - 2020, xem xét các yếu tố trong và ngoài nước có khả năng ảnh hưởng đến kinh tế Việt Nam trong giai đoạn tới, NCIF dự báo giai đoạn 2021 - 2025, tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam đạt khoảng 7% / năm, xu hướng GDP của Việt Nam ngày càng tăng, dự báo tăng trưởng 7,5% trong năm 2022, đây là cơ hội lớn cho kinh doanh, giải toả áp lực cạnh tranh trong nước với các doanh nghiệp nước ngoài..

Nền kinh tế cơ bản ổn định, lạm phát ở mức 3,5 - 4,5% / năm. Lạm phát bình quân hàng năm dự kiến vào khoảng 3,8% vào cuối năm 2022, thấp hơn so với dự báo dự báo lạm phát toàn cầu năm 2022 là mức 5,7% ở các nền kinh tế phát triển và 8,7% ở các nền kinh tế mới nổi và đang phát triển.

Năng suất lao động được cải thiện với mức tăng khoảng 6,3% / năm. Với kết quả tăng trưởng này, đến năm 2025, GDP bình quân đầu người của Việt Nam đạt khoảng 4.688 USD, đưa Việt Nam vào nhóm nước có thu nhập trung bình cao.

→ Nhìn chung, đời sống của người dân tương đối được cải thiện và tăng lên. Xu hướng tăng lên của thu nhập bình quân sẽ không chỉ tạo ra sức mua cao hơn trên thị trường mà còn dẫn đến những nhu cầu và mong muốn khác nhau của người tiêu dùng. Họ có thể đòi hỏi nhiều hơn hoặc sẵn sàng tăng chi tiêu cho các yếu tố như chất lượng, đa dạng, tiện lợi, thẩm mỹ,… Ngoài ra, một xu hướng khác là phân phối thu nhập. Nhiều sự chia rẽ trong dân cư cũng là một vấn đề mà công ty cần quan tâm. đến.

Cơn khát sau đại dịch Covid 19 bùng nổ, tăng khả năng chi mua hàng hoá. Thu nhập của người dân và chất lượng cuộc sống đi lên đồng nghĩa với việc nhu cầu chi tiền vào các sản phẩm sữa tăng cao, đặc biệt là các sản phẩm hữu cơ.

Yếu tố xã hội trong mô hình PESTEL của Vinamilk (Social)

Kết quả Tổng điều tra dân số Việt Nam 2022, tổng dân số Việt Nam đạt 99.059.944 người. Theo trang Dân Số Việt Nam, dân số tính tới năm 2020 của Việt Nam có 97.338.579 ngưởi, trong đó khu vực thành thị  có 36.727.248 người, chiếm 37,70%; khu vực nông thôn là 60.611.331 người, chiếm 62,3%.

 → Đây là yếu tố cần thiết cho sự phát triển của ngành chăn nuôi bò sữa nước ta và thực tế cho thấy tiềm năng to lớn này có ảnh hưởng lớn đến mức tăng sản lượng tiêu thụ sữa hàng năm lên đến 30%, được tập trung mạnh trong các khu đô thị. Đồng thời, mức sống ngày càng được nâng cao, điều này cũng tạo cơ hội cho các doanh nghiệp kinh doanh sữa tại thị trường còn nhiều tiềm năng và đang phát triển như Việt Nam.

Dữ liệu dân số theo độ tuổi (ước tính) năm 2022 :

  1. 23.942.527 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (12.536.210 nam / 11.406.317 nữ)
  2. 65.823.656 người từ 15 đến 64 tuổi (32.850.534 nam / 32.974.072 nữ)
  3. 5.262.699 người trên 64 tuổi (2.016.513 nam / 3.245.236 nữ)

→ Dân số đông, tỷ lệ sinh cao, thu nhập từng bước nâng cao, đời sống vật chất ngày càng nâng cao, vấn đề sức khỏe ngày càng được quan tâm. Các chiến dịch uống và phát sữa miễn phí của các công ty sữa đều góp phần quảng bá, mở rộng nhận diện thương hiệu và tạo thị trường tiềm năng cho ngành sữa Việt Nam nói chung và cho Vinamilk nói riêng.

Nhận thức về lợi ích của sữa tăng cao, ngoài ra cha mẹ quan tâm đến sức khỏe của con mình và cố gắng sử dụng nhiều sản phẩm từ sữa. Nhận thức về nâng cao sức khỏe và sắc đẹp cũng ngày càng được chú trọng.

Tuy nhiên, vẫn còn nhiều người (hơn 60%) sống ở nông thôn chưa có thói quen uống sữa. Mức tiêu thụ sữa bình quân đầu người ở Việt Nam khá thấp và tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng vẫn còn cao.

Thời đại 4.0, việc tiếp cận thông tin dễ dàng qua báo chí, mạng xã hội, internet ... góp phần làm tăng nhu cầu của con người, Vinamilk đã tận dụng cơ hội này để đưa ra những quảng cáo đánh vào tâm lý, thói quen sử dụng đồ ngọt cũng như đồ hộp của khách hàng. hoặc các sản phẩm liên quan đến sữa. Điều này giúp cho các hoạt động tiếp thị, quảng cáo và phân phối sản phẩm đến khách hàng được thuận lợi hơn.

Đồng thời, một trong những thói quen tâm lý của người Việt Nam là ít có xu hướng thay đổi lựa chọn khi tin tưởng vào một thương hiệu nào đó, do đó Vinamilk dễ dàng tăng doanh số và có nhiều khách hàng trung thành hơn. Nếu chất lượng, hình ảnh thương hiệu, uy tín cao. Ngoài ra, các quảng cáo của Vinamilk luôn nhấn mạnh việc hình thành lối sống lành mạnh, phát triển toàn diện thể chất và trí não của người Việt Nam là thế mạnh.

Xem thêm : Chiến lược kinh doanh của Vinamilk

Yếu tố công nghệ trong mô hình PESTEL của Vinamilk (Technological)

Yếu tố khoa học - công nghệ tạo ra nhiều cơ hội đồng thời cũng tồn tại không ít thách thức buộc các doanh nghiệp phải tìm hiểu kỹ để đưa ra các chiến lược marketing. Là một trong những yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, đây là yếu tố quan trọng quyết định hoạt động sản xuất của doanh nghiệp có hiệu quả hay không. Do đó, nó cũng ảnh hưởng đến chiến lược marketing của Vinamilk.

Hiện nay, các thiết bị công nghệ sản xuất mà Vinamilk sử dụng đều đạt tiêu chuẩn quốc tế, sử dụng công nghệ đóng gói hiện đại , nhập khẩu công nghệ từ các nhà cung cấp thiết bị nổi tiếng như: Trota Pak (Thụy Điển), APV (Đan Mạch) . Các dây chuyền đồng bộ, thế hệ mới, hiện đại, điều khiển tự động hoặc bán tự động đáp ứng yêu cầu về chất lượng an toàn thực phẩm. Sử dụng công nghệ tiên tiến phục vụ chăn nuôi đàn bò như: Mạng Ethernet, công nghệ kết nối không dây Bluetooth, Wi-Fi và công nghệ nhận dạng sóng radio từ xa với chip nhận dạng tự động thẻ RFID, hệ thống cảm biến sinh học, camera giám sát giúp tăng sản lượng đàn bò sữa.

  1. Vinamilk là công ty duy nhất ở Châu Á có hệ thống vắt sữa tự động đạt tiêu chuẩn G.A.
  2. Công nghệ tiệt trùng nhiệt độ cao nhanh chóng.
  3. Công nghệ đóng hộp sữa bột hiện đại.
  4. Thiết bị mới hiện đại trong lĩnh vực đa dạng hóa bao bì sản phẩm.
  5. Công nghệ quản lý chất lượng quản lý chất lượng sản phẩm theo chuẩn ISO.
  6. Phần mềm nhận dạng khuôn mặt để theo dõi bò (giúp người nông dân biết chính xác điều gì đang xảy ra với con bò nào.)
  7. Xoay bàn chải bò (nó có tác dụng kích thích tuần hoàn máu, giúp bò khỏe mạnh. Điều này giúp cải thiện sản lượng sữa, vì bò tiết ra nhiều sữa hơn khi chúng cảm thấy thoải mái).

Yếu tố môi trường trong mô hình PESTEL của Vinamilk (Environmental)

Khí hậu nhiệt đới gió mùa là một thách thức đối với trang trại bò sữa (Bò cho sữa nhiều nhất trong khoảng nhiệt độ 5-21 độ C).

Mặc dù khí hậu nhiệt đới nhưng nhìn chung điều kiện tự nhiên khá phù hợp cho phát triển ngành chăn nuôi bò sữa , đặc biệt là các tỉnh Tuyên Quang, Lâm Đồng, Ba Vì, Nghệ An, Sơn La, vân vân. Tuy nhiên, tình hình khí hậu ở Việt Nam lại là vùng có thiên tai lũ lụt thường xuyên.

→ Dễ dàng có được nguyên liệu phục vụ nhu cầu sản xuất như sữa chua tươi, đường ... với chi phí thấp hơn nhiều so với việc sản xuất phải nhập khẩu nguyên liệu đầu vào từ nước ngoài.

Một số xu hướng của môi trường tự nhiên có ảnh hưởng lớn đến hoạt động marketing của doanh nghiệp: Khan hiếm một số nguyên liệu, tăng chi phí năng lượng, tăng ô nhiễm môi trường, sự can thiệp của nhà nước vào việc sử dụng hợp lý và tái sản xuất tài nguyên.

Sữa dễ hỏng, dễ biến chất nếu không được bảo quản và xử lý kịp thời. Điều này ảnh hưởng xấu đến chất lượng của sữa. Từ đây, đặt ra yêu cầu phải có chiến lược cụ thể để bảo quản sữa và sản xuất chất lượng cao. Mỹ phẩm.

Vinamilk phải đảm bảo sản xuất an toàn và sức khỏe cho khách hàng bằng hệ thống hiện đại. Công ty luôn tuân theo các quy tắc an toàn thực phẩm lấy chất lượng sản phẩm và yếu tố con người làm tiên quyết.

Vinamilk với chính sách pháp lý rỏ ràng, các công nghệ hiện đại được cấp chứng chỉ quốc tế đáng tin cậy, dây chuyền sản xuất hiện đại, khả năng lưu giữ, bảo quản sữa và các sản phẩm từ sữa được đánh giá cao. Tuy nhiên, vấn đề pháp lý thách thức ở đây lại nằm ở các nhà phân phối nhỏ lẻ, việc không thể có những trang thiết bị cần thiết, đủ tốt để bảo quản và vận chuyển sẽ làm giảm chất lượng sản phẩm, từ đó ảnh hưởng đến danh tiếng công ty.

Việt Nam có nhiều mức thuế suất khác nhau nên sẽ gây khó khăn cho bất kỳ công ty nào. Nó cũng ảnh hưởng đến quyết định giá cả của công ty.

Trên đây là phân tích về mô hình PESTEL của Vinamilk với đầy đủ các yếu tố Political (chính trị), Economic (kinh tế), Social (xã hội), Technological (công nghệ), Legal (pháp lý), Environmental (môi trường), những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường kinh doanh, khả năng tăng trưởng của Vinamilk.

Series mô hình PEST

Mô hình PEST / PESTEL của Tiki

Mô hình PESTEL của Vinamilk

 




DMCA.com Protection Status