; ; 
Khai báo giá trị tồn kho hay tính giá xuất kho là một trong những công việc cần làm khi hạch toán doanh nghiệp, kế toán cần phải dựa trên tình hình của công ty để lựa chọn phương pháp tính giá xuất kho hợp lý nhất.
Việc hàng hoá được nhập vào với nhiều chi phí khác nhau khiến doanh nghiệp phải lựa chọn kỹ càng mức giá áp dụng cho hàng tồn và mức giá áp dụng cho hàng bán ra để tiến hành hạch toán cuối kỳ, công tác tính giá xuất kho tuỳ thuộc vào tình hình kinh doanh của công ty, phải đảm bảo hàng hoá bán ra được ở mức giá tốt, giảm thiểu tình trạng lỗ cho công ty mà vẫn đúng với quy định của pháp luật. Vì thế, lựa chọn một phương pháp tính giá xuất kho phù hợp là vô cùng quan trọng. MekongSoft sẽ hướng dẫn cho các bạn cách tính giá xuất kho trong bài viết này.

Quy định về hàng tồn kho

Hàng tồn kho là một trong những thứ gây đau đầu nhất cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh. Đây là tài sản được doanh nghiệp mua vào để đáp ứng nhu cầu sản xuất và kinh doanh trong kỳ. Các loại hàng hoá được phân loại là hàng tồn kho quy định tại Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) như sau:
  • Hàng mua đang đi trên đường bao gồm hàng mua về để bán và hàng đang gửi đi gia công;
  • Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ;
  • Sản phẩm đang dở dang;
  • Thành phẩm tồn kho, hàng hóa, hàng gửi bán;
  • Chi phí dịch vụ dở dang;
  • Hàng hóa được lưu giữ tại kho bảo thuế của doanh nghiệp.

Cách tính giá xuất kho hàng tồn

Phương pháp tính giá xuất kho cho hàng tồn kho

Hiện nay, áp dụng theo thông tư 200/2014 của Bộ Tài Chính thì có 3 cách tính giá xuất kho cơ bản cho hàng tồn :
- Phương pháp nhập trước – xuất trước ( FIFO)
- Phương pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp giá thực tế đích danh
Ngoài ra trước đây còn có Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO), tuy nhiên từ thông tư 200 phương pháp này đã bị loại bỏ nên MekongSoft sẽ không đề cập đến trong bài viết này.
Bạn có thể tham khảo thêm về phần mềm quản lý kho của MekongSoft, phần mềm giúp quản lý chi tiết hàng tồn kho, xuất, nhập kho với những thông tin đầy đủ giúp bạn dễ dàng truy xuất số liệu để thực hiện tính giá xuất kho cho hàng tồn.

Phương pháp tính giá xuất kho nhập trước – xuất trước ( FIFO)

Phương pháp này về cơ bản giống như tên gọi của nó, hàng nào nhập trước hay xuất trước thì tính mức giá đó trước, hàng nhập sau hay xuất sau thì được tính mức giá sau. Hay nói theo cách khác thì giá xuất kho tính theo giá nhập kho ở đầu kỳ, giá hàng tồn kho được tính theo giá nhập kho ở cuối kỳ.
 

Ví dụ :  Công ty MekongSoft có tình hình nhập xuất tháng 3/2022 như sau:

Đầu tháng 3/2022, MekongSoft còn tồn trong kho 10 thùng bia, đơn giá 300.000/ thùng

Vào ngày 01/03/2022, MekongSoft nhập thêm 10 thùng bia nữa, đơn giá lúc này 310.000/ thùng

Ngày 15/03/2022, xuất đi 15 thùng bia và nhập thêm 10 thùng bia với đơn giá 320.000/ thùng

Ngày 30/03/2022, xuất đi 10 thùng bia

Ta có giá trị vật tư xuất trong kỳ như sau:

Ngày 15/03/2022 giá xuất kho : 10 x 300.000 + 5 x 310.000 = 4.550.000 (giá trị hàng còn tồn + giá trị hàng nhập ngày 01/03)

Ngày 30/03/2022 giá xuất kho : 5 x 310.000 + 5 x 320.000 = 3.150.000 (giá trị hàng nhập ngày 01/03 + giá trị hàng nhập ngày 15/03)

 
Ưu điểm: Kiểm soát được giá vốn hàng xuất kho cho từng lần xuất đi, đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho bộ phận kế toán, giá vốn hàng tồn sẽ sát với giá thị trường của mặt hàng.
 
Nhược điểm: Doanh thu hiện tại sẽ có chênh lệch với chi phí hiện tại do sự biến động của giá nhập từ thời điểm trước đó. Bên cạnh đó, nếu nhập xuất liên tục, chủng loại hàng hoá quá nhiều thì khối lượng tính toán sẽ vô cùng phức tạp. Phương pháp này chỉ phù hợp với loại hình kinh doanh về thuốc, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm,...

Phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền

Phương pháp này được tính theo giá trị bình quân của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị bình quân của từng loại hàng tồn kho nhập trong kỳ, áp dụng cho những doanh nghiệp có số lần nhập, xuất hàng nhiều.

Phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ (bình quân cả kỳ dự trữ)

Theo cách này thì đến cuối kỳ mới tổng hợp giá vốn của hàng xuất kho trong kỳ. Kế toán căn cứ vào giá nhập của lượng hàng đầu kỳ và giá nhập của lượng hàng trong kỳ để tính bình quân, tuỳ theo kỳ dự trữ của doanh nghiệp.
Công thức tính như sau :
 
Đơn giá xuất kho bình quân trong kỳ của một loại sản phẩm = (Giá hàng tồn đầu kỳ + Giá hàng nhập trong kỳ) / (Lượng hàng tồn đầu kỳ + Lượng hàng nhập trong kỳ)
 
Ví dụ : MekongSoft tồn đầu tháng 3/2022 10 thùng bia với đơn giá 300.000
Ngày 15/03/2022, nhập thêm 10 thùng bia với đơn giá 320.000/ thùng
Ngày 30/03/2022, xuất 10 thùng bia
 
Đơn giá bình quân của 1 thùng bia đến cuối tháng 3/2022 : (10 x 300.000 + 10 x 320.000) / (10+10) = 310.000/thùng
 
Vậy ta có :
Đơn giá xuất kho bình quân cuối kỳ của 1 thùng bia là 310.000
Đơn giá vốn cho 10 thùng bia đã xuất trong kỳ là 310.000 x 10 = 3.100.000
 
=> Lưu ý rằng đây là cách tính của mỗi loại sản phẩm riêng lẻ.
 
Ưu điểm : Dễ tính toán, chỉ cần tính toán 1 lần vào cuối kỳ.
 
Nhược điểm : Không có độ chính xác cao, tính toán vào cuối tháng sẽ làm trễ tiến độ đến những nghiệp vụ kế toán khác.

Phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân theo thời điểm)

Phương pháp này cũng gần tương tự với phương pháp tính giá xuất kho nhập trước – xuất trước nhưng sẽ tính theo giá bình quân mặt hàng, được tính theo công thức sau:

Đơn giá xuất kho lần x = (Trị giá vật tư hàng hóa tồn đầu kỳ + Trị giá vật tư hàng hóa nhập trước lần xuất thứ x) / (Số lượng vật tư hàng hóa tồn đầu kỳ + Số lượng vật tư, HH nhập trước lần xuất thứ x)
 
Ví dụ: MekongSoft tồn đầu tháng 3/2022 10 thùng bia với đơn giá 300.000
Ngày 15/03/2022, nhập thêm 10 thùng bia với đơn giá 320.000/ thùng
Ngày 16/03/2022, xuất 10 thùng bia
Ngày 17/03/2022, nhập 5 thùng bia đơn giá 305.000/thùng
Ngày 18/03/2022, xuất 5 thùng bia
 
Đơn giá xuất kho bình quân : (10 x 300.000 + 10 x 320.000) / (10+10) = 310.000/thùng
Giá trị xuất kho ngày 16/03 : 310.000 x 10 = 3.100.000
Giá trị tồn kho còn lại : (10 x 300.000 + 10 x 320.000) - 3.100.000 = 3.100.000/10 thùng
 
Vậy để tính đơn giá bình quân cho ngày 17/03, ta sẽ áp dụng giá tồn kho của ngày trước đó là ngày 16/03 với công thức : 3.100.000 + (5 x 305.000) / (10+5) = 308.333/ thùng
Giá trị xuất kho ngày 18/03 : 5 x 308.333 = 1.541.666
 
Ưu điểm : Khắc phục được nhược điểm của phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ.
 
Nhược điểm : Tính toán nhiều lần, phức tạp, mất thời gian, không phù hợp cho doanh nghiệp có nhiều chủng loại hàng và thường xuyên nhập, xuất hàng nhiều.

Phương pháp tính giá xuất kho theo giá thực tế đích danh

Phương pháp này dựa trên giá trị thực tế của từng loại mặt hàng nhập vào, sản phẩm thuộc lô hàng nào nhập vào thì lấy giá nhập của lô hàng đó để tính mà bỏ qua giá trị tồn đầu kỳ.
 
Ví dụ : Ngày 01/03/2022 MekongSoft nhập 10 thùng bia 333 với đơn giá 320.000/ thùng
Ngày 03/03/2022 nhập 5 thùng bia Heniken đơn giá 400.000/thùng
Ngày 05/03/2022 xuất 5 thùng 333 + 2 thùng Heniken
Ngày 06/03/2022 xuất 5 thùng 333
 
Giá trị xuất kho tháng 3 như sau : 
 
Ngày 05/03 : (5 x 320.000 + 2 x 400.000) = 2.400.000
Ngày 06/03 : 5 x 320.000 = 1.600.000
Tổng xuất kho tháng 3 là 4.000.000
 
Trên đây là thông tin về cách tính tính giá xuất kho cho hàng tồn kho, kế toán doanh nghiệp chú ý lựa chọn cách tính thích hợp với tình hình kinh doanh của công ty và đảm bảo tính nhất quán trong hạch toán, trường hợp thay đổi phương pháp tính cần phải có văn bản giải thích rỏ với cơ quan thuế sở tại. Bạn có nhu cầu tìm hiểu về phần mềm quản lý doanh nghiệp hay phần mềm hỗ trợ nghiệp vụ kế toán vui lòng liên hệ đến MekongSoft qua số hotline 0913542025 / 0944443558 để được tư vấn miễn phí.



DMCA.com Protection Status