; ; 
Trong bài viết này, MekongSoft sẽ thống kê một số doanh nghiệp nhà nước lớn nhất. Lưu ý, danh sách chưa đầy đủ và không mang tính xếp hạng. Bài viết có tham khảo một số thông tin từ Vietnam Report
doanh nghiệp nhà nước

Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh Vốn Nhà nước (SCIC)

Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh Vốn Nhà nước (SCIC) là một doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm đại diện cho chính phủ Việt Nam tại các doanh nghiệp mà chính phủ góp vốn. Được thành lập năm 2006 và chính thức hoạt động năm 2008, SCIC là doanh nghiệp nhà nước xếp loại đặc biệt, có quyền hạn trong đầu tư tài chính và mua bán, chuyển nhượng vốn của chính phủ tại các công ty cổ phần có vốn nhà nước.

Tên pháp định

Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước

Tên quốc tế

State Capital and Investment Corporation (SCIC)

Mã chứng khoán

 

Vốn điều lệ

 

Mã số thuế

0101992921

Trụ sở chính

Tầng 23 - 24 Tòa nhà Charmvit, 117 Trần Duy Hưng, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Số điện thoại

0243-824-0703

Website

http://www.scic.vn/

Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN)

Tập đoàn Dầu khí Việt Nam là tổ hợp doanh nghiệp nhà nước được cơ cấu tổ chức lại các thành viên thuộc Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam (trước đó là Tổng cục Dầu khí Việt Nam) và các thành viên khác theo Quyết định số 198/2006/QĐ-TTg của chính phủ, bao gồm 11 công ty trực thuộc công ty mẹ :

  1. Ban QLDA Cụm Khí Điện Đạm Cà Mau
  2. Ban QLDA Nhà máy lọc dầu Dung Quất
  3. Ban QLDA Công trình liên hợp Lọc hoá Dầu Nghi Sơn
  4. Ban QLDA Trường Đại học Dầu khí Việt Nam
  5. Ban QLDA Điện lực Dầu khí Long Phú-Sông Hậu
  6. Ban QLDA Điện lực Dầu khí Vũng Áng-Quảng Trạch
  7. Ban QLDA Khí Đông Nam Bộ
  8. Trung tâm Ứng cứu sự cố tràn dầu phía Nam (NASOS)
  9. Ban QLDA Đóng mới giàn khoan tự nâng 60M nước
  10. Chi nhánh Tập đoàn-Công ty Điều hành Dầu khí Biển Đông (Bien Dong POC)
  11. Chi nhánh Tập đoàn-Công ty NK và PP Than DK

20 công ty con :

  1. Tổng Công ty Thăm dò & Khai thác Dầu khí (PVEP)
  2. Tổng Công ty Khí Việt Nam (PV GAS)
  3. Tổng Công ty Dầu Việt Nam (PV Oil)
  4. Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam (PV Power)
  5. Công ty Cổ phần Lọc hoá dầu Bình Sơn (BSR)
  6. Công ty Dịch vụ Dầu khí Đà Nẵng (thuộc PTSC).
  7. Tổng công ty CP Khoan & Dịch vụ khoan DK (PVDrilling)
  8. Tổng công ty CP Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí (PTSC)
  9. Tổng công ty CP Vận tải Dầu khí (PV Trans)
  10. Công ty Cổ phần Phân bón Dầu khí Cà Mau (PVCFC)
  11. Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam (PVcomBank)
  12. Tổng công ty CP Bảo hiểm Dầu khí Việt Nam (PVI)
  13. Tổng công ty CP Dịch vụ tổng hợp Dầu khí (Petrosetco)
  14. Tổng công ty CP Xây lắp Dầu khí (PVC)
  15. Tổng công ty Phân bón và Hoá chất dầu khí (PVFCCo)
  16. Tổng công ty CP Dung dịch khoan và Hoá phẩm Dầu khí (DMC)
  17. Tổng công ty Tư vấn thiết kế Dầu khí (PVE)
  18. Tổng Công ty Công nghệ Năng lượng Dầu khí Việt Nam (PV EIC)
  19. Liên doanh Việt-Nga Vietsovpetro (VSP)
  20. Công ty cổ phần Hóa dầu và Xơ sợi tổng hợp Dầu khí (PVTex)

2 công ty liên doanh :

  1. Công ty TNHH Lọc hoá dầu Nghi Sơn
  2. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại Dương (OceanBank)

Tập đoàn Dầu khí Việt Nam được quy định là Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.

Tập đoàn Dầu khí Việt Nam có nhiệm vụ triển khai thực hiện toàn bộ các hoạt động liên quan đến việc thăm dò, phát hiện, khai thác và làm gia tăng giá trị của nguồn tài nguyên dầu khí tại Việt Nam.

Tên pháp định

Tập đoàn Dầu khí Việt Nam

Tên quốc tế

Vietnam Oil and Gas Group - PetroVietNam (PVN)

Mã chứng khoán

 

Vốn điều lệ

177.628.383.625.944 đồng

Mã số thuế

0100681592

Trụ sở chính

18 Láng Hạ - Phường Thành Công - Quận Ba Ðình - TP. Hà Nôi

Số điện thoại

024-38252526

Website

http://www.pvn.vn/

Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN)

Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ Công Thương, tiền thân là Tổng Công ty Điện lực Việt Nam được chuyển đổi sang mô hình kinh doanh đa ngành vào năm 2006, theo quyết định của Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng và đổi tên thành Tập đoàn Điện lực Việt Nam, được xếp loại doanh nghiệp đặc biệt.

EVN hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, điều tiết, mua bán, xuất nhập khẩu điện năng, đầu tư và quản lý vốn đầu tư các dự án điện. EVN có 14 tổng công ty nguồn điện :

  1. Tổng công ty Phát điện 1
  2. Tổng công ty Phát điện 2
  3. Tổng công ty Phát điện 3 - Công ty Cổ phần
  4. Công ty Thủy điện Hòa Bình
  5. Công ty Thủy điện Sơn La
  6. Công ty Thủy điện Huội Quảng – Bản Chát
  7. Công ty Thủy điện Tuyên Quang
  8. Công ty Thủy điện Ialy
  9. Công ty Phát triển Thủy điện Sê San
  10. Công ty Thủy điện Trị An
  11. Công ty Nhiệt điện Thái Bình
  12. Nhà máy Nhiệt điện Vĩnh Tân 4
  13. Công ty TNHH MTV Nhiệt điện Thủ Đức
  14. Công ty Cổ phần Năng lượng Vĩnh Tân 3 (tỷ lệ CP nắm giữ dưới 50%)

6 tổng công ty lưới điện :

  1. Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia
  2. Tổng công ty Điện lực miền Bắc
  3. Tổng công ty Điện lực miền Trung
  4. Tổng công ty Điện lực miền Nam
  5. Tổng công ty Điện lực Thành phố Hà Nội
  6. Tổng công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh

Cùng với các công ty tư vấn xây dựng điện và viễn thông khác nhau.

Tên pháp định

Tập đoàn Điện lực Việt Nam

Tên quốc tế

Vietnam Electricity (EVN)

Mã chứng khoán

 

Vốn điều lệ

205.390.000.000.000 đồng

Mã số thuế

0100100079

Trụ sở chính

11 Cửa Bắc - Phường Trúc Bạch - Quận Ba Đình - TP. Hà Nội

Số điện thoại

024-66946789

Website

http://www.evn.com.vn

Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) 

Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam là doanh nghiệp nhà nước xếp loại đặc biệt, trước đây là Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam và được thành lập lại vào ngày 01/12/2011. Petrolimex hoạt động trong rất nhiều lĩnh vực, tuy nhiên ngành cốt lõi vẫn là đầu tư kinh doanh xăng dầu. Petrolimex có 17 Công ty xăng dầu ở miền Bắc, 8 Công ty xăng dầu miền Trung và 17 Công ty xăng dầu miền Nam, cùng với 4 công ty liên doanh là :

  1. Công ty liên doanh BP-Petco.
  2. Công ty liên doanh PTN.
  3. Công ty lien doanh BVP
  4. Công ty liên doanh TNHH kho X.Dầu ngoại quan Vân phong.

26 công ty cổ phần thuộc nhiều ngành nghề trên khắp cả nước:

  1. Tổng công ty cổ phần bảo hiểm (PJICO).
  2. Tổng công ty Gas Petrolimex - CTCP (PGC).
  3. Tổng công ty cổ phần Hóa dầu Petrolimex (PLC).
  4. Tổng công ty Vận tải thủy Petrolimex (PG Tanker).
  5. Tổng công ty Dịch vụ Xăng dầu Petrolimex (PTC)
  6. Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex (PG Bank).
  7. Công ty cổ phần đầu tư và dịch vụ hạ tầng Xăng dầu (PLAND).
  8. Công ty cổ phần cơ khí xăng dầu (PMS).
  9. Công ty cổ phần Tập đoàn Xây lắp 1 - Petrolimex (PCC-1 GROUP).
  10. Công ty cổ phần xây lắp III.
  11. Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Petrolimex (PITCO).
  12. Công ty cổ phần thiết bị xăng dầu Petrolimex (PECO).
  13. Công ty cổ phần thương mại & vận tải Petrolimex Hà Nội (PETAJICO)
  14. Công ty cổ phần tin học viễn thông Petrolimex (PIACOM)
  15. Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Petrolimex (PEC)
  16. Công ty cổ phần vận tải & dịch vụ Petrolimex Hà Tây.
  17. Công ty cổ phần vận tải & dịch vụ Petrolimex Hải Phòng.
  18. Công ty cổ phần vận tải & dịch vụ Petrolimex Nghệ Tĩnh.
  19. Công ty cổ phần vận tải & dịch vụ Petrolimex Đà Nẵng.
  20. Công ty cổ phần vận tải & dịch vụ Petrolimex Thừa Thiên Huế.
  21. Công ty cổ phần vận tải & dịch vụ Petrolimex Sài Gòn.
  22. Công ty cổ phần vận tải xăng dầu đường thủy.
  23. Công ty cổ phần vận tải xăng dầu đường thủy Petrolimex.
  24. Công ty cổ phần vận tải xăng dầu Vitaco.
  25. Công ty cổ phần đầu tư Công đoàn (PG Invest)
  26. Công ty cổ phần nhiên liệu bay Petrolimex (PA)

Mạng lưới của Petrolimex có 43 tổng đại lý xăng dầu và 5.500 điểm bán xăng dầu bao gồm cả chính thức và nhượng quyền.

Tên pháp định

Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam

Tên quốc tế

Vietnam National Petroleum Group - Petrolimex (PLX)

Mã chứng khoán

PLX

Vốn điều lệ

12.938.780.810.000 đồng

Mã số thuế

0100107370

Trụ sở chính

1 Khâm Thiên - Phường Khâm Thiên - Quận Đống Đa - TP. Hà Nội

Số điện thoại

024-38512603

Website

http://petrolimex.com.vn

Tập đoàn Hóa chất Việt Nam (Vinachem)

Tập đoàn Hóa chất Việt Nam (Vinachem) là doanh nghiệp nhà nước 100% sở hữu, thành lập trên cơ sở tái cấu trúc lại Tổng công ty Hóa chất vào ngày 23 tháng 12 năm 2009. Có nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh với khoa học, công nghệ, nghiên cứu triển khai, đào tạo nguồn nhân lực cho ngành công nghiệp hóa chất Việt Nam.

Với 2 đơn vị thuộc công ty mẹ là :

  1. Trung tâm Thông tin Khoa học Kỹ thuật Hóa chất;
  2. Trung tâm Thương mại và Dịch vụ Hóa chất.

3 công ty con mà Vinachem nắm 100% vốn điều lệ là:

  1. Công ty TNHH một thành viên Apatit Việt Nam (VINAAPACO);
  2. Công ty TNHH Hóa chất và Muối mỏ Việt Lào (VILACHEMSALT);
  3. Công ty TNHH một thành viên Đạm Ninh Bình;

19 công ty con mà Vinachem nắm hơn 50% vốn điều lệ là :

  1. Công ty cổ phần Phân đạm và Hóa chất Hà Bắc (HANICHEMCO);
  2. Công ty cổ phần Phân bón Bình Điền;
  3. Công ty cổ phần Phân bón miền Nam;
  4. Công ty cổ phần Phân lân Nung chảy Văn Điển;
  5. Công ty cổ phần Supe phốt phát và Hóa chất Lâm Thao;
  6. Công ty cổ phần Bột giặt LIX;
  7. Công ty cổ phần Pin ắcquy miền Nam;
  8. Công ty cổ phần Ắcquy Tia sáng;
  9. Công ty cổ phần Phân lân Ninh Bình;
  10. Công ty cổ phần Xà phòng Hà Nội;
  11. Công ty cổ phần Phân bón và Hóa chất Cần Thơ;
  12. Công ty cổ phần Hóa chất Việt Trì;
  13. Công ty cổ phần Công nghiệp cao su miền Nam;
  14. Công ty cổ phần cao su Đà Nẵng;
  15. Công ty cổ phần Thuốc sát trùng Việt Nam;
  16. Công ty cổ phần DAP số 2 – Vinachem;
  17. Công ty cổ phần Hóa chất cơ bản Miền Nam;
  18. Công ty cổ phần DAP – Vinachem;
  19. Công ty cổ phần Hơi kỹ nghệ Que hàn (SOVIGAZ).

12 công ty con mà Vinachem nắm dưới 50% vốn điều lệ là :

  1. Công ty cổ phần Vật tư và Xuất nhập khẩu hóa chất;
  2. Công ty cổ phần Sơn tổng hợp Hà Nội;
  3. Công ty cổ phần Pin ắcquy Vĩnh Phú;
  4. Công ty cổ phần Pin Hà Nội;
  5. Công ty cổ phần Bột giặt NET;
  6. Công ty cổ phần Cao su Sao Vàng;
  7. Công ty cổ phần Thiết kế công nghiệp hóa chất;
  8. Công ty cổ phần xuất nhập khẩu hóa chất Miền Nam;
  9. Công ty cổ phần Cảng đạm Ninh Bình;
  10. Công ty cổ phần Công nghiệp và Hóa chất Tây Ninh (TANICHEM);
  11. Công ty TNHH Inoue Việt Nam;
  12. Công ty TNHH Nhựa và Hóa chất TPC VINA.  

Tên pháp định

Tập đoàn Hóa chất Việt Nam

Tên quốc tế

Vietnam National Chemical Group (Vinachem)

Mã chứng khoán

 

Vốn điều lệ

13.718.000.000.000 đồng

Mã số thuế

0100100061

Trụ sở chính

Số 1A Tràng Tiền-Phường Phan Chu Trinh-Quận Hoàn Kiếm-TP. Hà Nội

Số điện thoại

024-38240551

Website

https://www.vinachem.com.vn/

Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam

Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam là một tập đoàn doanh nghiệp nhà nước thành lập năm 1995 dưới tên Tổng Công Ty Cao Su Việt Nam, trực thuộc Bộ Nông Nghiệp Phát Triển Nông Thôn. Năm 2006 chính thức chuyển đổi mô hình, đổi tên thành Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam và được bàn giao lại cho Uỷ Ban Quản Lý Vốn Nhà Nước từ ngày 15/11/2018. Tập đoàn hoạt động trong các lĩnh vực công nghiệp khai thác sản xuất nguyên phụ liệu cao su, nông nghiệp, điện, giáo dục,...

Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam hoạt động theo mô hình công ty Mẹ - con với 3 tổng công ty con nắm 100% vốn là :

  1. Tổng công ty Cao su Đồng Nai.
  2. Tổng công ty Công nghiệp cao su.
  3. Tổng công ty Cao su Việt Lào.

2 công ty con nắm giữ 100% vốn điều lệ :

  1. Công ty Cao su Dầu Tiếng.
  2. Công ty TNHH 1TV Tài chính cao su.

34 công ty con có trên 50% vốn điều lệ :

  1. Công ty cổ phần Cao su Hoà Bình;
  2. Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển khu công nghiệp Hố Nai;
  3. Công ty cổ phần Sông Côn;
  4. Công ty TNHH BOT 741 Bình Dương;
  5. Công ty Cao su Bà Rịa;
  6. Công ty Cao su Phước Hòa;
  7. Công ty Cao su Bình Long;
  8. Công ty Cao su Lộc Ninh;
  9. Công ty Cao su Đồng Phú;
  10. Công ty Cao su Phú Riềng;
  11. Công ty cổ phần cao su Lai Châu;
  12. Công ty cổ phần cao su Lai Châu 2;
  13. Công ty cổ phần cao su Sơn La;
  14. Công ty cổ phần cao su Điện Biên;
  15. Công ty cổ phần cao su Yên Bái;
  16. Công ty cổ phần phát triển Đô thị và Khu công nghiệp Cao su Việt Nam;
  17. Công ty cổ phần cao su Hà Giang;
  18. Công ty Cao su Tân Biên;
  19. Công ty Cao su Krông Buk;
  20. Công ty Cao su Eah Leo;
  21. Công ty Cao su Chư Păh;
  22. Công ty Cao su Chư Prông;
  23. Công ty Cao su Mang Yang;
  24. Công ty Cao su Chư Sê;
  25. Công ty Cao su Kon Tum;
  26. Công ty Cao su Bình Thuận;
  27. Công ty Cao su Quảng Trị;
  28. Công ty Cao su Quảng Nam;
  29. Công ty Cao su Quảng Ngãi;
  30. Công ty Cao su Hà Tĩnh;
  31. Công ty Cao su Thanh Hoá;
  32. Công ty Cơ khí Cao su;
  33. Công ty TNHH một thành viên Cao su Tây Ninh;
  34. Công ty cổ phần đầu tư và phát triển cao su Nghệ An. 

14 công ty con có dưới 50% vốn điều lệ :

  1. CTCP Kho vận và Dịch vụ hàng hoá;
  2. CTCP Cao Su Kỹ thuật Đồng Phú (DORUFOAM);
  3. CTCP Kỹ thuật Xây dựng cơ bản và Địa ốc cao su;
  4. CTCP Đầu tư Xây dựng cao su;
  5. CTCP Xây dựng và Tư vấn đầu tư;
  6. CTCP Dịch vụ Thương mại và Du lịch cao su;
  7. CTCP Fico ciment Tây Ninh;
  8. CTCP Khu Công nghiệp Nam Tân Uyên;
  9. CTCP Đầu tư và Xây dựng cầu Hàn;
  10. CTCP Đầu tư Phát triển đô thị & Khu công nghiệp Geruco;
  11. CTCP Thống Nhất;
  12. CTCP Thủy điện Cửa Đạt;
  13. CT TNHH BOT Cơ sở hạ tầng Đồng Tháp.
  14. Xí nghiệp Liên doanh Visorutex. 

Tên pháp định

Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam

Tên quốc tế

Vietnam Rubber Group (VRG)

Mã chứng khoán

GVR

Vốn điều lệ

40.000.000.000.000 đồng

Mã số thuế

0301266564

Trụ sở chính

236 Nam Kỳ Khởi Nghĩa - Phường 06 - Quận 3 - TP. Hồ Chí Minh

Số điện thoại

028-39325234

Website

http://vnrubbergroup.com/

Tập đoàn công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV) 

Tập đoàn công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam là một tập đoàn doanh nghiệp nhà nước hoạt động chính trong lĩnh vực khai thác và kinh doanh khoáng sản, được thành lập từ năm 2005 trên cơ sở sáp nhập và cấu trúc lại Tổng Công ty Than Việt Nam và Tổng công ty Khoáng sản Việt Nam.

Cơ cấu tổ chức công ty mẹ của Tập đoàn công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam gồm:

  1. Công ty Kho vận và Cảng Cẩm Phả;
  2. Công ty Kho vận Đá Bạc;
  3. Công ty Tuyển than Hòn Gai-Vinacomin;
  4. Công ty Tuyển than Cửa Ông-TKV;
  5. Công ty Xây dựng mỏ hầm lò 1-Vinacomin;
  6. Công ty Xây dựng mỏ hầm lò 2-TKV;
  7. Công ty Tư vấn Quản lý dự án-Vinacomin;
  8. Trung tâm cấp cứu mỏ-Vinacomin;
  9. Trường Quản trị kinh doanh-Vinacomin;
  10. Khách sạn Heritage Hạ Long-Vinacomin
  11. Ban QLDA nhà máy tuyển than Khe Chàm-Vinacomin;
  12. Ban QLDA tổ hợp Bauxite-Nhôm Lâm Đồng
  13. Ban Quản lý các dự án than Đồng bằng Sông Hồng-Vinacomin
  14. Ban Quản lý dự án Nhà máy Alumina Nhân Cơ-Vinacomin
  15. Ban Quản lý dự án Nhà điều hành Vinacomin
  16. Văn phòng đại diện tại Campuchia
  17. Trung tâm điều hành sản xuất tại Quảng Ninh
  18. Công ty Than Mạo Khê-TKV
  19. Công ty Than Nam Mẫu-TKV
  20. Công ty Than Quang Hanh-TKV
  21. Công ty Than Thống Nhất-TKV
  22. Công ty Than Khe Chàm - TKV
  23. Công ty Than Dương Huy - TKV
  24. Công ty Than Hạ Long-TKV
  25. Công ty Than Hòn Gai-TKV
  26. Công ty chế biến Than Quảng Ninh-TKV
  27. Công ty Than Hồng Thái-TKV
  28. Công ty Than Uông Bí - TKV
  29. Công ty Nhôm Đăk Nông TKV

5 Công ty con do Tập đoàn công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam nắm 100% vốn điều lệ :

  1. Tổng công ty Khoáng sản;
  2. Tổng công ty Công nghiệp Hóa chất mỏ - Vinacomin
  3. Công ty TNHH MTV Hoa tiêu hàng hải - TKV
  4. Công ty TNHH MTV Môi trường - TKV
  5. Công ty TNHH MTV Nhôm Lâm Đồng - TKV 

35 công ty con mà Tập đoàn công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam có quyền chi phối hoạt động :

  1. Công ty CP Than Tây Nam Đá Mài - Vinacomin
  2. Công ty CP Than Núi Béo - Vinacomin
  3. Công ty CP Than Cọc Sáu - Vinacomin
  4. Công ty CP Than Đèo Nai - Vinacomin
  5. Công ty CP Than Cao Sơn - Vinacomin
  6. Công ty CP Than Hà Tu - Vinacomin
  7. Công ty CP Than Hà Lầm - Vinacomin
  8. Công ty CP Than Mông Dương - Vinacomin
  9. Công ty CP Than Vàng Danh - Vinacomin
  10. Công ty CP Chế tạo máy - Vinacomin
  11. Công ty CP Công nghiệp ô tô - Vinacomin
  12. Công ty CP Cơ điện Uông Bí - Vinacomin
  13. Công ty CP Cơ khí Mạo Khê - Vinacomin
  14. Công ty CP kinh doanh Than Miền Bắc - Vinacomin
  15. Công ty CP Than Miền Nam - Vinacomin
  16. Công ty CP Kinh doanh Than Cẩm Phả - Vinacomin
  17. Công ty CP XNK Than - Vinacomin
  18. Công ty CP Đại lý hàng hải - Vinacomin
  19. Công ty CP Vận tải và đưa đón thợ mỏ - Vinacomin
  20. Công ty CP Vận tải thủy - Vinacomin
  21. Công ty CP Tin học, công nghệ, môi trường - Vinacomin
  22. Công ty CP Tư vấn đầu tư mỏ và công nghiệp - Vinacomin
  23. Công ty CP Giám định - Vinacomin
  24. Công ty CP Địa chất và Khoáng sản - Vinacomin
  25. Công ty CP Cromit Cổ Định - Thanh Hoá - TKV
  26. Công ty CP Đồng Tả Phời - Vinacomin
  27. Công ty CP Sắt Thạch Khê - Vinacomin
  28. Công ty CP Đóng tàu Sông Ninh - TKV
  29. Công ty CP Vật tư - TKV
  30. Tổng công ty Khoáng sản TKV - CTCP
  31. Tổng công ty CN Mỏ Việt Bắc TKV - CTCP
  32. Công ty CP Địa chất mỏ - TKV
  33. Tổng công ty Điện lực TKV - CTCP
  34. Công ty CP Địa chất Việt Bắc - TKV
  35. Công ty CP Đầu tư phát triển nhà và hạ tầng - TKV 

27 công ty con Tập đoàn công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam nắm trên 50% vốn:

  1. Công ty cổ phần Than Hà Lầm;
  2. Công ty cổ phần Than Mông Dương;
  3. Công ty cổ phần Than Vàng Danh;
  4. Công ty cổ phần Than Núi Béo;
  5. Công ty cổ phần thiết bị điện - vinacomin;
  6. Công ty Phát triển tin học, Công nghệ và Môi trường;
  7. Công ty Tư vấn đầu tư mỏ và công nghiệp;
  8. Công ty Giám định Than Việt Nam;
  9. Công ty cổ phần Than Đèo Nai;
  10. Công ty cổ phần Than Cọc Sáu;
  11. Công ty cổ phần Than Cao Sơn;
  12. Công ty cổ phần Than Hà Tu;
  13. Công ty Vật tư, Vận tải và Xếp dỡ;
  14. Công ty Khách sạn Heritage Hạ Long;
  15. Công ty Nhiệt điện Na Dương;
  16. Công ty Nhiệt điện Cao Ngạn;
  17. Công ty cổ phần Than Mạo Khê;
  18. Công ty cổ phần Nhiệt điện Cẩm Phả;.
  19. Công ty cổ phần Vận tải và đưa đón thợ mỏ;
  20. Công ty cổ phần Đại lý tàu biển than Việt Nam;
  21. Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu than Việt Nam;
  22. Công ty cổ phần Du lịch và Thương mại Than Việt Nam;
  23. Công ty cổ phần Đầu tư, Thương mại và Dịch vụ;
  24. Công ty cổ phần Chế biến và Kinh doanh than Cẩm Phả;
  25. Công ty cổ phần Than miền Trung;
  26. Công ty cổ phần Than miền Nam;
  27. Công ty cổ phần Than Tây Nam Đá Mài; 

7 Công ty con nắm dưới 50% vốn điều lệ :

  1. Công ty cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng;
  2. Công ty cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh;
  3. Công ty cổ phần Cơ khí Mạo Khê;
  4. Công ty cổ phần Cơ điện Uống Bí.
  5. Trường Đào tạo nghề mỏ Hồng Cẩm;
  6. Trường Đào tạo nghề mỏ Hữu Nghị;
  7. Trường Đào tạo nghề mỏ và xây dựng. 

Cùng với 3 công ty hoạt động tại nước ngoài :

  1. Công ty Liên doanh khoáng sản Steung Treng
  2. Công ty TNHH Vinacomin - Lào
  3. Công ty Liên doanh alumina Campuchia - Việt Nam 

Tên pháp định

Tập đoàn công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam

Tên quốc tế

Vietnam National Coal and Mineral Industries Group - Vinacomin (TKV)

Mã chứng khoán

 

Vốn điều lệ

35.000.000.000.000 đồng

Mã số thuế

5700100256

Trụ sở chính

226 Lê Duẩn - Phường Trung Phụng - Quận Đống Đa - TP. Hà Nội

Số điện thoại

024-35180400

Website

http://www.vinacomin.vn

Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) 

Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam là doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực đầu tư, sản xuất, kinh doanh viễn thông, công nghệ thông tin, đứng thứ 2 trong các doanh nghiệp bưu chính viễn thông lớn nhất Việt Nam. VNPT là doanh nghiệp có quyền khai thác và kinh doanh vệ tinh đầu tiên của Việt Nam là Vinasat 1 và Vinasat 2. Được thành lập từ năm 2006 theo mô hình công ty Mẹ - Con và chuyển sang mô hình công ty TNHH một thành viên từ năm 2010.

VNPT có các công ty, đơn vị nắm 100% vốn như sau :

  1. Tổng công ty dịch vụ viễn thông (VNPT-VinaPhone)
  2. Tổng công ty hạ tầng mạng (VNPT-Net)
  3. Tổng công ty truyền thông (VNPT-Media)
  4. Công ty Công nghệ thông tin VNPT (VNPT-IT)
  5. Công ty TNHH MTV Cáp quang (FOCAL)
  6. Các Trường Trung học Bưu chính Viễn thông và Công nghệ thông tin (04 trường)

 2 công ty VNPT nắm trên 50% vốn:

  1. Công ty cổ phần Công nghệ Công nghiệp Bưu chính Viễn thông (VNPT Technology)
  2. Công ty Cổ phần Thiết bị Bưu điện (POSTEF)

13 Công ty VNPT nắm dưới 50% vốn điều lệ :

  1. Công ty TNHH Thiết bị viễn thông ANSV (ANSV)
  2. Công ty TNHH Sản xuất Thiết bị Viễn thông (TELEQ)
  3. Công ty TNHH VKX
  4. Công ty cổ phần các hệ thống viễn thông (VFT)
  5. Công ty cổ phần các hệ thống viễn thông (VINECO)
  6. Công ty Cổ phần Cáp quang Việt Nam (VINAOFC)
  7. Công ty Cổ phần Viễn thông Điện tử VINACAP (VINACAP)
  8. Công ty Cổ phần Cáp và Vật liệu Viễn thông (SACOM)
  9. Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông (VITECO)
  10. Công ty Cổ phần Viễn thông VTC (VTC Telecom)
  11. Công ty Cổ phần Điện nhẹ Viễn thông (LTC)
  12. Công ty Cổ phần Vật liệu Bưu điện (PMT)
  13. Công ty Cổ phần KASATI (KASATI) 

7 công ty hợp tác liên doanh :

  1. Công ty Liên doanh Thiết bị Viễn thông (ANSV)
  2. Công ty Liên doanh các Hệ thống viễn thông (VINECO)
  3. Công ty TNHH các Hệ thống Viễn thông VNPT-Fujitsu (VFT)
  4. Công ty TNHH Sản xuất Thiết bị Viễn thông (TELEQ)
  5. Công ty Cổ phần Dịch vụ Số liệu Toàn cầu (GDS)
  6. Công ty TNHH VKX
  7. Công ty TNHH Dịch vụ Viễn thông 

Tên pháp định

Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam

Tên quốc tế

Vietnam Posts and Telecommunications Group (VNPT)

Mã chứng khoán

 

Vốn điều lệ

72.237.000.000.000 đồng

Mã số thuế

0100684378

Trụ sở chính

Tòa nhà VNPT, Số 57 Huỳnh Thúc Kháng - Phường Láng Hạ - Quận Đống Đa - TP. Hà Nội

Số điện thoại

024-37741091

Website

https://vnpt.com.vn/

 




DMCA.com Protection Status