Xem tài liệu hướng dẫn

Phần mềm quản lý sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu

PHẦN 1: HƯỚNG DẨN CƠ BẢN

Đăng nhập:

Nhấn đúp chuột vào biểu tượng Quản Lý Bán Hàng trên Desktop 

 

Phần mềm sẽ được mở lên và yêu cầu bạn đăng nhập

+ Tên đăng nhập: admin

+ Mật khẩu: admin

  

      Đăng xuất:

      Chọn “Quản Trị Hệ Thống” -> “Đăng xuất”.

      Kết thúc: Chọn biểu trượng dấu X bên góc phải trên màn hình.

1. Quản trị hệ thống

     Đăng nhập: đăng nhập vào hệ thống.

     Đăng xuất: đăng xuất khỏi phần mềm.

     Thông tin sử dụng: thông tin doanh nghiệp của người sử dụng.

     Phân quyền: tạo tài khoản người dùng, phân quyền cho người dùng được sử dụng chức năng nào trong phần mềm.

     Đổi mật khẩu: thay đổi mật khẩu người sử dụng.

     Sao lưu: sao lưu dử liệu dự phòng.

     Import: Thêm danh sách hàng hóa, khách hàng, nhà cung cấp vào phần mềm từ file excel.

2. Thiết lập ban đầu

      Nhóm đối tượng: quản lý khách hàng, nhà cung cấp theo nhóm.

      Khách hàng: quản lý thông tin khách hàng. Thao tác thêm, sửa, xóa khách hàng.

      Nhà cung cấp: quản lý thông tin nhà cung cấp.Thao tác thêm, sửa, xóa nhà cung cấp

      Nhân viên: quản lý thông tin nhân viên.Thao tác thêm, sửa, xóa nhân viên

      Nhóm hàng hóa: quản lý hàng hóa theo nhóm.

      Hàng hóa: Quản lý danh sách hàng hóa: thêm, sửa, xóa. Khi mua bán hàng thì chỉ cần chọn hàng hóa không cần nhập lại.

      Công đoạn sản xuất: Quản lý danh sách công đoạn sản xuất hàng hóa. Thao tác them, sửa, xóa.

      Quỷ: Thông tin quỹ (VD: Tiền mặt, ngân hàng vietbank,…).

      Nội dung thu chi: quản lý nội dung thu chi dùng để thu chi tiền thì chỉ cần chọn thôi không cần nhập (VD: Thu công nợ khách hàng, Chi tiền cho nhà cung cấp,…).

      Kho hàng: Quản lý hàng hóa theo kho

      Tồn kho ban đầu: Nhập tồn kho ban đầu (tồn kho hiện tại trong cửa hàng).

      ​

3. Quản lý nghiệp vụ

      Báo giá: báo giá cho khách hàng giá hàng hóa mình muốn báo giá.

      Khách ​Đặt hàng: thông tin khách đặt hàng.

      Đặt hàng NCC: thông tin đặt hàng nhà cung cấp

      Mua hàng: mua hàng từ nhà cung cấp nhập vào kho.

      Bán hàng: xuất hàng ra để bán cho khách hàng.

      Trả hàng NCC: thông tin trả hàng nhà cung cấp.

      Khách trả hàng: thông tin khách hàng trả hàng.

      Phiếu thu: Thu công nợ khách hàng.

      Phiếu chi: Chi trả tiền nhà cung cấp.

      Chuyển tiền nội bộ: thông tin chuyển tiền trong nội bộ

      Phiếu xuất chuyển kho: chuyển hàng hóa từ kho này đến kho khác.

      Phiếu nhập chuyển kho: nhập hàng hóa từ kho chuyển đến.

      Điều chỉnh tồn: điều chỉnh số lượng tồn kho phù hợp với thực tế

PHẦN 2: QUẢN TRỊ HỆ THỐNG

1. Thông tin sử dụng

Vào phần Quản trị hệ thống chọn Thông tin sử dụng

Form thông tin sử dụng sẽ hiện lên, bạn nhập đầy đủ thông tin doanh nghiệp vào Form bên dưới và chọn Chấp nhận để lưu

2. Phân quyền

Vào Quản trị hệ thống chọn Phân quyển

+ Chọn Thêm vai trò để thêm vai trò của người dùng 

+ Chọn Thêm tài khoản để thêm tài khoản của người dùng

3. Đổi mật khẩu

Vào Quản trị hệ thống chọn Đổi mật khẩu

Form đổi mặt khẩu sẽ được hiện lên, bạn nhập mật khẩu cũ và mật khẩu mới vào form, chọn Đồng ý để lưu

4. Sao lưu ( Khi dữ liệu lưu trữ offline)

Vào Quản trị hệ thống chọn Sao lưu 

Form sao lưu sẽ được hiện lên, bạn chọn đường dẫn cần sao lưu và bấm Đồng ý để lưu lại

5. Import

Vào Quản trị hệ thống chọn Import

Để import dữ liệu, bạn chọn vào đúng đường dẫn lưu file dữ liệu import (File dữ liệu mẫu của phần mềm Mekongsoft). Chọn Tên sheet tương ứng với Tên bảng sau đó bấm Lưu để import dữ liệu vào.

PHẦN 3: THIẾT LẬP BAN ĐẦU

1. Nhóm đối tượng

Vào phần Thiết lập ban đầu chọn Nhóm đối tượng

Các chức năng: Thêm, Sửa, Xóa nhóm đối tượng

+ Thêm: bấm chọn Thêm, form nhập thông tin hiện lên, bạn nhập đầy đủ thông tin rồi bấm Lưu

+ Sửa: Chọn nhóm đối tượng cần sửa sau đó cập nhật lại thông tin và bấm Lưu

+ Xóa: Chọn nhóm đối tượng cần xóa và bấm Xóa

2. Khách hàng

Vào phần Thiết lập ban đầu chọn Khách hàng

Danh sách thông tin khách hàng

Chức năng chính: thêm, sửa, xóa, in danh sách, thoát.

  • Thêm: nhập thông tin khách hàng: chọn nhóm, nhập mã, tên, địa chỉ, điện thoại, công nợ ban đầu (công nợ đến thời điểm hiện tại),… . Chọn “Lưu lại”. Nếu muốn tiêp tục thêm thì nhập thông tin rồi tiếp tục chọn “Lưu lại”, ngược lại chọn “Đóng”. Lưu ý: Mã không được trùng nhau.

  • Sửa: chọn dòng muốn sửa -> “Sửa”, cập nhật thông tin cần sửa rồi chọn “Lưu lại”.
  • Xóa: chọn dòng muốn xóa -> “Xóa”.
  • In danh sách: chọn “In danh sách”.

3. Nhà cung cấp

Vào Thiết lập ban đầu chọn Nhà cung cấp

Chức năng chính: thêm, sửa, xóa, in danh sách,thoát.

  • Thêm: nhập thông tin nhà cung cấp: chọn nhóm, nhập mã, tên, địa chỉ, điện thoại, công nợ ban đầu (công nợ đến thời điểm hiện tại),… . Chọn “Lưu lại”. Nếu muốn tiêp tục thêm thì nhập thông tin rồi tiếp tục chọn “Lưu lại”, ngược lại chọn “Đóng”.

  • Sửa: chọn dòng muốn sửa -> “Sửa”, hiện lên cái bảng trên, ta sửa thông tin rồi chọn “Lưu lại”. VD: dòng được chọn dưới đây là nhà cung cấp Nhà Phân Phối TBVS Ngọc Tiến.

  • Xóa: chọn dòng muốn xóa -> “Xóa”.
  • In danh sách: chọn “In danh sách”.
  • Thoát: chọn “Thoát”.

4. Nhân viên

Vào Thiết lập ban đầu chọn Nhân viên

Chức năng thêm, sửa, xóa nhân viên tương tự với khách hàng và nhà cung cấp.

5. Nhóm hàng hóa

Vào Thiết lập ban đầu chọn Nhóm hàng hóa

Danh sách nhóm hàng hóa

Chức năng chính: thêm, sửa, xóa,thoát.

  • Thêm: nhập thông tin loại hàng: mã loại, tên loại. Chọn “Lưu lại”. Nếu muốn tiêp tục thêm thì nhập thông tin rồi tiếp tục chọn “Lưu lại”, ngược lại chọn “Đóng”.

  • Sửa: chọn dòng muốn sửa -> “Sửa”, hiện lên cái bảng trên, ta sửa thông tin rồi chọn “Lưu lại”. VD: dòng được chọn dưới đây là Cát Đá

  • Xóa: chọn dòng muốn xóa -> “Xóa”.
  • Thoát: chọn “Thoát”.

6. Hàng hóa

Vào phần Thiết lập ban đầu chọn Hàng hóa

Danh sách hàng hóa

Chức năng: Thêm, sửa, xóa.

Thêm:

Nhập đầy đủ thông tin hàng hóa của bạn. Chọn Lưu để hoàn thành, chọn Đóng để kết thúc quá trình thêm mới.

*Lưu ý:  Những mục đánh dấu (*) là những mục bắt buộc phải nhập.

ĐVT1, ĐVT2, ĐVT3 là những đơn vị tính được quy đổi từ ĐVT gốc. VD: hàng hóa là bóng đèn, ĐVT gốc là cái quy đổi 1, ĐVT1 là thùng quy đổi là 10, tức là 1 thùng sẽ có 10 bóng đèn.

Sửa: chọn hàng hóa muốn sửa trong dánh sách hàng hóa. Sửa thông tin rồi lưu lại.

Xóa: chọn hàng hóa muốn xóa -> "Xóa"

Thiết lập định mức cho hàng hóa:

+ Nhấn chọn (+) để thêm Định mức cho thành phẩm:

+ Thông tin định mức sẽ hiện ra như sau

+ Trong phần Nguyên liệu sản xuất chọn hàng hóa và nhập số lượng hàng hóa cần để sản xuất được Thành phẩm, có thể điều chỉnh lại ĐVT và Đơn giá cho phù hợp.

+ Chuyển sang Công đoạn sản xuất chọn công đoạn cần sản xuất

+ Tiếp theo, bạn nhập Thứ tự công đoạn sản xuất

+ Check chọn Áp dụng để áp dụng định mức vừa tạo


+ Chọn Lưu lại để hoàn tất

Định mức vừa mới tạo sẽ được cập nhật vị trí dưới cùng trong Danh sách định mức.

+ Khi đã chọn áp dụng định mức mới cho thành phẩm phải bỏ chọn áp dụng ở định mức cũ của thành phẩm đó.

7. Công đoạn sản xuất

Vào Thiết lập ban đầu chọn Công đoạn sản xuất

Chức năng thêm, sửa, xóa công đoạn sản xuất hàng hóa

+ Thêm: chọn Thêm và nhập công đoạn sản xuất sau đó bấm Lưu để hoàn tất

+ Sửa: chọn công đoạn cần sửa và bấm Sửa

+ Xóa: chọn công đoạn cần xóa và bấm Xóa

8. Quỹ

Vào Thiết lập ban đầu chọn Quỹ.

Danh sách quỹ

Chức năng chính: thêm, sửa, xóa

Thêm: nhập thông tin quỹ: tên quỹ, tồn quỹ ban đầu. Chọn “Lưu lại”. Nếu muốn tiêp tục thêm thì nhập thông tin rồi tiếp tục chọn “Lưu lại”, ngược lại chọn “Đóng”.

  • Sửa: chọn dòng muốn sửa -> “Sửa”, hiện lên cái bảng trên, ta sửa thông tin rồi chọn “Lưu lại”. VD: dòng được chọn dưới đây là Tiền gửi ngân hàng Agribank.

  • Xóa: chọn dòng muốn xóa -> “Xóa”.
  • Thoát: chọn “Đóng”.

9. Nội dung thu chi

Vào phần Thiết lập ban đầu chọn Nội dung thu chi

Danh sách nội dung thu - chi

Chức năng chính: thêm, sửa, xóa,thoát.

  • Thêm: nhập thông tin quỹ: chọn loại nội dung thu hay là chi, tên nội dung. Chọn “Lưu lại”. Nếu muốn tiêp tục thêm thì nhập thông tin rồi tiếp tục chọn “Lưu lại”, ngược lại chọn “Thoát”.

  • Sửa: chọn dòng muốn sửa -> “Sửa”, hiện lên cái bảng trên, ta sửa thông tin rồi chọn “Lưu lại”. VD: dòng được chọn dưới đây là Tiền mặt

  • Xóa: chọn dòng muốn xóa -> “Xóa”.
  • Thoát: chọn “Thoát”.

10. Tồn kho ban đầu

Vào phần Thiết lập ban đầu chọn Thiết lập tồn kho ban đầu

Nhập trực tiếp số lượng hiện tại trong kho hiện có vào cột số lượng sau đó bấm Lưu

PHẦN 4: NGHIỆP VỤ CHÍNH

1. Mua hàng

Vào Quản lý nghiệp vụ chọn  Mua hàng

Form Mua hàng nhà cung cấp được gọi lên:

Để tạo phiếu mua hàng chọn:

+ Chọn Tạo mới để lập phiếu mua hàng

+ Chọn Thêm hàng hóa nếu hàng hóa cần mua chưa có trong danh mục hàng hóa

+ Chọn Thêm nhân viên mua nếu nhân viên đó chưa có trong danh sách nhân viên

Chọn tạo mới và điền thông tin Phiếu mua hàng như sau:

     (1) Chọn nhà cung cấp hoặc tạo mới nếu chưa có

     (2) Chọn loại giá

     (3) Chọn nhân viên

     (4) Nhập thông tin hàng hóa: 

          + Tên hàng hóa

          + Chọn Đơn vị tính phù hợp

          + Nhập chiều dài hàng hóa ( Đơn vị là mét)

          + Nhập chiều rộng hàng hóa (Đơn vị là mét)

          + Nhập số lượng

          + Nhập khối lượng

          + Điều chỉnh lại đơn giá cho phù hợp

          + Chọn kho hàng

          + Chọn công thức tính ( KL x ĐG hoặc SL x ĐG)

     (5) Nhập % Chiếc khấu ( Nếu có) 

     (6) Nhập phí vận chuyển ( Nếu có)

     (7) Nhập số tiền thanh toán

     (8) Chọn quỹ 

Sau khi điền đầy đủ thông tin phiếu mua hàng bạn chọn Lưu để hoàn tất. Phiếu sau khi lưu sẽ được lưu vào Danh sách phiếu mua hàng

Nếu muốn In phiếu mua hàng, bạn chọn IN A4, Form in phiếu mua hàng sẽ được hiển thị ra như sau. Bạn chọn Print để in Phiếu mua hàng.

2. Bán hàng

Vào phần Quản lý nghiệp vụ chọn Bán hàng

Form Phiếu bán hàng sẽ được gọi lên như sau 

Nhập thông tin phiếu bán hàng như sau:

     (1) Chọn khách hàng, hoặc tạo mới nếu chưa tạo

     (2) Chọn loại giá

     (3) Chọn nhân viên

     (4) Nhập thông tin hàng hóa: 

          + Chọn hàng hóa

          + Chọn đơn vị tính phù hợp

          + Nhập chiều dài hàng hóa

          + Nhập chiều rộng hàng hóa

          + Nhập số lượng

          + Nhập khối lượng

          + Điều chỉnh lại đơn giá

          + Chọn kho hàng

          + Chọn công thức (KL x ĐG hoặc SL x ĐG)

     (5) Nhập % Chiếc khấu ( Nếu có )

     (6) Nhập phí vận chuyển ( Nếu có )

     (7) Nhập số tiền thanh toán

     (8) Chọn quỹ

Sau khi điền đầy đủ thông tin chọn Lưu để hoàn tất. Phiếu bán hàng sẽ được lưu trong danh sách phiếu bán hàng

Để tìm kiếm phiếu bán hàng đã lưu, chọn Khoảng thời gian cần xem, chọn Khách hàng, chọn Người lập và bấm Tìm kiếm. Danh sách phiếu sẽ hiển thị bên dưới.

Ở đây chúng ta củng có thể thêm khách hàng mới, hàng hóa mới bằng cách chọn Thêm khách hàng, Thêm hàng hóa

Để in phiếu bán hàng, có 2 loại là in Có công nợ và in Không công nợ:

     + In có công nợ: phiếu in có hiển thị công nợ của khách hàng

     + In không công nợ: phiếu in không hiển thị công nợ của khách hàng

Để chỉnh sửa phiếu bán hàng bạn thực hiện như sau:

+ Bước 1: Nhấp đúp chuột trái vào phiếu muốn sửa trong danh sách phiếu bán hàng

+ Bước 2: Thay đổi thông tin mà bạn muốn sửa.

      Bạn muốn thay đổi số lượng, thay đơn giá thì chỉ cần vào dòng của hàng hóa đó thay đổi đúng theo ý muốn là được

      Bạn muốn xóa bớt hàng hóa thì bạn nhấp chuột phải vào hàng hóa muốn xóa, chọn “Xóa” là được.

+ Bước 3: Chọn “Lưu lại”.

Xóa phiếu: Chuột phải vào phiếu muốn xóa bên tìm kiếm, chọn “Xóa”

Tương tự ta có thể xem lịch sử bán hàng,...

+ Lịch sử bán hàng

+ In phiếu chọn

+ In phiếu xuất hàng tổng hợp theo khu vực

 + In Bảng kê giao hàng

 + In xuất hàng tổng hợp theo khách hàng

3. Trả hàng nhà cung cấp

Vào Quản lý nghiệp vụ  chọn  Trả hàng nhà cung cấp

Thao tác tương tự như mua hàng

Một số hình ảnh trong trả hàng nhà cung cấp:

Phiếu trả hàng NCC

Phiếu in có nợ cũ

Phiếu in không có nợ cũ

4. Khách trả hàng

Vào Quản lý nghiệp vụ chọn Khách trả hàng

Thao tác tương tự như bán hàng.

Một số hình ảnh trong khách trả hàng:

Phiếu khách trả hàng

Phiếu in khách trả hàng

5. Phiếu thu

Vào Quản lý nghiệp vụ chọn Phiếu thu

Bạn chọn khoảng thời gian để xem danh sách phiếu thu, chọn Xem để hiển thị

Chức năng chính: Tạo mới, Sửa, Xóa, In, Xuất Excel

  • Thêm: bạn nhập thông tin vào phiếu thu

           + Chọn ngày lập phiếu thu

           + Chọn nhân viên thu tiền

           + Chọn tên khách hàng

           + Chọn nội dung thu tiền

           + Nhập số tiền cần thu

           + Chọn quỹ

           + Bấm lưu lại sau khi hoàn tất 

  • Sửa: chọn dòng muốn sửa -> “Sửa”, Form sửa được gọi lên bạn sửa thông tin rồi chọn “Lưu lại”.
  • Xóa: chọn dòng muốn xóa -> “Xóa”.
  • In phiếu: chọn phiếu muốn in -> “In”

  • Xuất Excel: Chọn "Xuất Excel" để xuất danh sách phiếu thu ra file Excel

6. Phiếu chi

Vào phần Quản lý nghiệp vụ chọn Phiếu chi

Bạn chọn khoản thời gian và bấm Xem để xem danh sách phiếu chi

Chức năng chính: Tạo mới, Sửa, Xóa, In, Xuất Excel

  • Thêm: bạn nhập thông tin vào phiếu chi

           + Chọn ngày lập phiếu chi

           + Chọn nhân viên lập phiếu chi

           + Chọn tên khách hàng hoặc nhà cung cấp

           + Chọn nội dung chi tiền

           + Nhập số tiền cần chi

           + Chọn quỹ

           + Bấm lưu lại sau khi hoàn tất 

  • Sửa: chọn dòng muốn sửa -> “Sửa”, Form sửa được gọi lên bạn sửa thông tin rồi chọn “Lưu lại”.
  • Xóa: chọn dòng muốn xóa -> “Xóa”.
  • In phiếu: chọn phiếu muốn in -> “In

  • Xuất Excel: Chọn "Xuất Excel" để xuất danh sách phiếu chi ra file Excel

PHẦN 5: QUẢN LÝ SẢN XUẤT

1. Tính nhu cầu nguyên liệu

+ Chọn Tính nhu cầu nguyên liệu phần mềm sẽ hiển thị Danh sách hàng hóa cần sản xuất, khi trên Phiếu khách đặt hàng có chọn trạng thái hàng hóa “Cần sản xuất”


2. Lệnh sản xuất

+ Khi có nhu cầu Sản xuất từ đơn Đặt hàng chọn Lệnh sản xuất

+ Để thêm mới lệnh sản xuất chọn Thêm

Form Lệnh sản xuất sẽ được gọi lên

+ Tiếp theo bạn nhập:

(1) Chọn Đơn đặt hàng cần tạo lệnh

(2) Hàng có nhu cầu sản xuất tự cập nhật theo Đơn đặt hàng đã được chọn

(3) Nhập Số lệnh sản xuất

(4) Chọn Trạng thái của Lệnh sản xuất

(5) Chọn Phân xưởng

(6) Nhập số lượng sản phẩm

(7) Nguyên liệu sản xuất được cập nhật từ thiết lập ban đầu

(8) Công đoạn sản xuất được cập nhật từ thiết lập ban đầu

(9) Chọn Lưu khi hoàn tất

+ Để sửa Lệnh sản xuất bạn chọn Lệnh sản xuất cần sửa và bấm Sửa

Form sửa Lệnh sản xuất sẽ được gọi lên          

Cập nhật lại thông tin cần sửa và bấm Lưu.                                 

+ Để xóa Lệnh sản xuất chọn Lệnh sản xuất cần sửa và bấm Xóa

3. Xuất nguyên liệu - xuất khác

+ Xuất nguyên liệu trong phần Sản xuất

(1) Chọn Lệnh sản xuất

(2) Hàng hóa tự động cập nhật theo Lệnh sản xuất

(3) Chọn nhân viên xuất hàng

(4) Nhập số lượng xuất

(5) Chọn Lưu để hoàn tất

4. Nhập tiến độ công đoạn

+ Nhập tiến độ công đoạn trong phần Sản xuất

+ Tiếp theo bạn nhập thông tin sau:

(1) Lệnh sản xuất

(2) Số lượng thành phẩm

(3) Lưu khi hoàn tất

5. Theo dõi tiến độ sản xuất

+ Theo dõi tiến độ sản xuất trong phần Sản xuất

+ Chọn thời gian xem công đoạn sau đó nhấn chọn Xem để hiển thị

6. Nhập thành phẩm – Nhập khác

+ Nhập thành phẩm hoàn thành hoặc nhập khác như: nguyên liệu dư trong phần Sản xuất

+ Nhập các thông tin sau:

(1) Chọn ngày lập phiếu nhập hàng

(2) Chọn loại hàng hóa nhập

(3) Chọn Lệnh sản xuất

(4) Chọn nhân viên nhập hàng

(5) Nhập hàng hóa: Tên hàng hóa, Đơn vị tính, Số lượng và Kho nhập

(6) Chọn lưu để hoàn tất

7. Theo dõi nguyên liệu được sử dụng

+ Theo dõi nguyên liệu được sử dụng trong phần Sản xuất

+ Chọn khoảng thời gian xem và nhấn chọn Xem để hiển thị

+ Sau khi thành phẩm trong Lệnh sản xuất hoàn thành hết chọn lại Lệnh sản xuất

+ Nhấn đúp Lệnh đã hoàn thành, chọn lại Trạng thái lệnh là “Hoàn thành”.

+ Sau đó chọn Lưu để hoàn tất.

PHẦN 6: BÁO CÁO THỐNG KÊ

1. Xuất - Nhập - Tồn kho

Vào phần Báo cáo thống kê chọn Xuất - nhập - tồn kho

Bạn chọn khoảng thời gian muốn thống kê chọn “Xem” để thống kê.

2. Công nợ khách hàng

Vào phần Báo cáo thống kê chọn Công nợ khách hàng

Chức năng: xem công nợ khách hàng, xem chi tiết công nợ của khách hàng đó.

+ Xem công nợ khách hàng: chọn khoảng thời gian xem công nợ chọn “Xem” để thống kê công nợ.

+ Xem chi tiết công nợ của 1 khách hàng: Nhấp chuột phải vảo khách hàng muốn xem chi tiết sau đó chọn Xem chi tiếu phiếu

Khi chọn “Xem chi tiết công nợ” sẻ hiện ra cái giao diện thống kê các phiếu bán hàng, khách trả hàng, phiếu thu tiền của khách hàng đó.

In chi tiết công nợ khách hàng

3. Công nợ nhà cung cấp

Vào phần Báo cáo thống kê chọn Công nợ nhà cung cấp

Công nợ nhà cung cấp sẽ được thống kê như sau

Chức năng: củng tương tự như xem “Công nợ khách hàng”.

In Công nợ nhà cung cấp

Để xem chi tiết công nợ: Bạn nhấp chuột phải vào Nhà cung cấp cần xem, chọn Xem chi tiết phiếu

Thông tin chi tiết phiếu sẽ hiển thị như sau

Phiếu in chi tiêt

4. Hàng tồn dưới định mức

Vào Báo cáo thống kê chọn Tồn dưới định mức

Chức năng: xem hàng hóa nào có số lượng tồn hiện tại dưới giới hạn định mức.

5. Tổng kết bán hàng

Vào phần Báo cáo thống kê chọn Tổng kết bán hàng

Chức năng: Tổng kết bán hàng theo khách hàng và tổng kết bán hàng theo hàng hóa

     + Tổng kết bán hàng theo khách hàng

     + Tổng kết bán hàng theo hàng hóa

Giao diện in tổng kết bán hàng

6. Thu chi tồn quỹ

Vào phần Báo cáo thống kê chọn Thu chi tồn quỹ

Chức năng: Thống kê thu chi tồn quỹ

 In thu chi tồn quỹ

7. Tổng hợp kết quả kinh doanh

Vào Báo cáo thống kê chọn Tổng hợp kết quả kinh doanh

Xem tổng hợp kết quả kinh doanh vể Thu, Chi, Tồn quỹ

In kết quả tổng hợp kinh doanh

8. Tổng hợp thu chi

Vào phần Báo cáo thống kê chọn Tổng hợp thu chi

Chức năng: Tổng hợp thu chi